Nhồi máu cơ tim cấp là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở mọi độ tuổi, đặc biệt là những người mắc bệnh mạch vành. Vậy đâu là những dấu hiệu giúp nhận biết sớm và “giờ vàng” để can thiệp?
1. Nhồi máu cơ tim là gì?
Tim là cơ quan có vai trò bơm máu đi nuôi cơ thể. Tim được nuôi dưỡng từ 2 nhánh mạch máu chính là động mạch vành phải và động mạch vành trái.
Nhồi máu cơ tim xảy ra khi đột ngột tắc hoàn toàn hoặc 1 phần 1 trong 2 nhánh mạch máu này hoặc cả 2 nhánh. Nếu 1 vùng cơ tim bị chết do thiếu máu, lúc này chức năng bơm máu của tim không còn toàn vẹn như trước gây nên các hậu quả như suy tim, sốc tim, đột tử do tim,…
Tại Mỹ, có khoảng 635.000 người bị nhồi máu cơ tim và khoảng 300.000 người bị nhồi máu cơ tim lần thứ hai mỗi năm. Cứ 7 trường hợp tử vong thì có một trường hợp do bệnh tim mạch, trong đó có nhồi máu cơ tim.

2. Nguyên nhân nhồi máu cơ tim
Nguyên nhân gây ra nhồi máu cơ tim cấp là do mảng xơ vữa trong lòng mạch vành bị nứt hoặc vỡ, các tế bào máu gồm tiểu cầu và hồng cầu đến bám vào, tạo thành cục huyết khối gây bít tắc đột ngột lòng mạch, ngưng cấp máu nuôi cơ tim phía xa, dẫn đến cơ tim bị thiếu máu nuôi. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ đưa đến hoại tử cơ tim, gây suy tim hoặc đột tử.
Từ khoảng 30 tuổi, trong cơ thể người bệnh bắt đầu tiến trình hình thành và phát triển mảng xơ vữa. Quá trình này diễn ra từ vài năm đến vài chục năm.
Ở những đối tượng có một số yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, hút thuốc lá, rối loạn lipid máu, đái tháo đường góp phần thúc đẩy tổn thương mạch máu theo thời gian. Chính những rối loạn này làm thành mạch máu dễ bị các phân tử cholesterol lắng đọng và bám vào.


Nơi mảng xơ vữa bám vào thành mạch bị viêm, đến 1 thời điểm mảng xơ vữa này bị bong tróc và nứt vỡ thúc đẩy hình thành cục máu đông làm bít tắc lòng mạch máu. Khi lòng mạch bị bít tắc dẫn đến vùng cơ tim phía sau không được đưa máu đến nuôi hậu quả gây hoại tử và chết vùng cơ tim đó gây nên nhồi máu cơ tim.
3. Dấu hiệu cảnh báo nhồi máu cơ tim
Nhồi máu cơ tim có thể xảy ra bất ngờ, nhưng có những trường hợp được cảnh báo trước hàng giờ, hàng ngày, hàng tuần bằng các dấu hiệu như:
- Cơn đau thắt ngực thường gặp trong hội chứng động mạch vành cấp. Người bệnh có cảm giác đau tức, đè nặng, xoắn vặn trong lồng ngực, sau xương ức hoặc ngực trái, mức độ nặng, xảy ra khi ngồi nghỉ, kéo dài trên 15 phút, đau lan ra sau lưng, lên cổ, cằm, vai hoặc cánh tay. Trong cơn đau có kèm mệt, hồi hộp, khó thở, vã mồ hôi, hốt hoảng hoặc ngất xỉu, đau không giảm khi ngậm hay xịt thuốc nitrate.
- Một số trường hợp đặc biệt như người cao tuổi, phụ nữ hoặc bệnh nhân đái tháo đường có thể không có triệu chứng đau ngực, nhưng có triệu chứng tương đương là khó thở, thay đổi tri giác, ngất hoặc tụt huyết áp < 90/60 mmHg.
Không phải ai cũng có các triệu chứng giống nhau. Một số người đau nhẹ, một số người đau nặng, một số khác xuất hiện dấu hiệu đầu tiên là ngưng tim đột ngột.
4. Biến chứng nhồi máu cơ tim cấp
Biến chứng nhồi máu cơ tim cấp thường do cơ tim bị tổn thương. Các biến chứng bao gồm:
4.1. Nhịp tim bất thường hoặc rối loạn nhịp
Tổn thương do nhồi máu cơ tim có thể ảnh hưởng đến cách thức các tín hiệu điện di chuyển trong tim, gây ra những thay đổi về nhịp tim (rối loạn nhịp). Một số trường hợp rất nghiêm trọng và gây chết người, đột tử.
4.2. Sốc tim
Tình trạng hiếm gặp này xảy ra khi tim đột ngột không thể bơm máu, xảy ra khi tổn thương khối lượng cơ tim lớn >40%.
4.3. Suy tim
Mô cơ tim bị tổn thương nhiều có thể khiến tim không thể bơm máu. Suy tim có thể tạm thời (suy tim cấp) hoặc lâu dài (mãn tính).
4.4. Viêm màng ngoài tim
Đôi khi nhồi máu cơ tim gây ra tình trạng phản ứng hệ thống miễn dịch bị lỗi. Tình trạng này được gọi là hội chứng Dressler (viêm tràn dịch màng ngoài tim sau nhồi máu cơ tim).
4.5. Ngưng tim
Tim bỗng nhiên ngừng đập mà không có bất cứ một tín hiệu nào báo trước. Sự thay đổi tín hiệu đột ngột của tim gây ngừng tim. Cơn nhồi máu cơ tim cấp làm tăng nguy cơ và đe dọa tính mạng người bệnh, có thể dẫn đến tử vong (đột tử do tim) nếu không được điều trị ngay lập tức.
5. Ai có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim cấp?
Nhồi máu cơ tim cấp có khả năng xuất hiện cao hơn ở các đối tượng sau:
- Người cao tuổi, nam trên 50 tuổi hoặc phụ nữ sau mãn kinh;
- Người có bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh thận mạn;
- Rối loạn mỡ máu di truyền;
- Hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với khói thuốc lá;
- Trong gia đình có người thân trực hệ (cha, mẹ, anh chị em ruột) bị nhồi máu cơ tim, đột quỵ não sớm trước 55 tuổi (đối với nam) và trước 65 tuổi (đối với nữ);
- Có bệnh lý miễn dịch như viêm khớp dạng thấp, Lupus ban đỏ hệ thống, vẩy nến, xơ cứng bì…
- Sử dụng chất kích thích: cocaine, amphetamine làm co thắt động mạch vành.
-

6. Sơ cứu người bị nhồi máu cơ tim đúng cách
- Đặt bệnh nhân ngồi hoặc nằm, nới lỏng thắt lưng, quần áo để giúp máu lưu thông dễ dàng.
- Gọi 115 hoặc số điện thoại khẩn cấp của bệnh viện gần nhất. Nếu không thể chờ xe cấp cứu đến, hãy chủ động thuê taxi hoặc tự mình chở bệnh nhân đến bệnh viện.
- Cho bệnh nhân nhai và nuốt một viên aspirin trong khi chờ cấp cứu. Aspirin giúp ngăn ngừa tình trạng đông máu, giảm nguy cơ tổn thương tim. Không dùng aspirin nếu bệnh nhân bị dị ứng với thuốc.
- Ép tim ngoài lồng ngực (Hồi sinh tim phổi – CPR): Tiến hành càng sớm càng tốt vì cứ mỗi 1 phút chậm trễ thì người bệnh mất đi 10% cơ hội được cứu sống.
7. Phòng ngừa nhồi máu cơ tim
- Kiểm soát huyết áp: Đặc biệt cần thiết với những người bị cao huyết áp, kiểm soát huyết áp ngay tại nhà bằng cách ăn nhạt, dưới 6g muối/ngày, xây dựng một chế độ ăn tốt cho tim, hạn chế rượu bia.
- Giảm LDLC xấu trong máu: mỡ máu cao kết hợp với tăng huyết áp, nguy cơ xơ vữa động mạch càng lớn. Các yếu tố di truyền, bệnh tiểu đường type 2, hút thuốc, thừa cân và ít vận động đều có thể làm tăng mỡ xấu trong máu.
- Kiểm soát đường huyết: Bệnh tiểu đường làm tăng gấp đôi nguy cơ mắc bệnh nhồi máu cơ tim.
- Giảm cân hợp lý
- Ăn uống lành mạnh
- Tập thể dục thường xuyên
- Ngủ đủ giấc
- Giảm stress, giảm căng thẳng áp lực
- Kiểm tra sức khỏe định kỳ
Sử dụng thực phẩm bảo vệ tim mạch Tokyo Shinzo
Hỗ trợ giảm huyết áp, kiểm soát mỡ máu, bảo vệ tim mạch là những công dụng chính của Tokyo Shinzo đã được Bộ Y tế đánh giá và cấp giấy phép đăng ký công bố.
Tokyo Shinzo được nghiên cứu và sản xuất toàn bộ tại Nhật Bản bởi Công ty Dược phẩm Shiratori với bề dày hơn 130 năm. Những nghiên cứu về sản phẩm Tokyo Shinzo đã được cấp bằng sáng chế tại Nhật Bản. Sản phẩm đã có thời gian được thử nghiệm, lưu hành và được khuyên dùng tại các bệnh viện bên Nhật Bản. Hiện nay, sản phẩm đã được ủy quyền phân phối tại Việt Nam để mang đến sản phẩm có chất lượng giúp ngăn ngừa bệnh đột quỵ, bảo vệ trái tim khỏe mạnh.
Sản phẩm khác biệt hoàn toàn với các các sản phẩm khác trên thị trường, các thành phần của sản phẩm được nghiên cứu và phối hợp với nhau đều mang những công dụng nhắm vào việc giảm mỡ máu, hạ huyết áp, tốt cho tim mạch: Axit Gamma Linolenic (dầu hạt cây lưu ly), Oligopin (vỏ cây thông ven bờ biển Pháp), Melinjo (dầu hạy Gắm). (Xem thêm thông tin khoa học)
Sản phẩm phù hợp với Người bị mỡ máu cao, người có vấn đề về tim mạch, người huyết áp cap, người đã từng bị đột quỵ phòng tái phát, tăng cường sức khỏe, phòng nguy cơ đột quỵ và người bệnh đái tháo đường phòng đột quỵ.
Tokyo Shinzo được nghiên cứu và chứng minh hiệu quả trên người bệnh với công dụng:
- Giảm nguy cơ tái phát đột quỵ
- Hỗ trợ kiểm soát làm giảm mỡ máu, huyết áp cao
- Ngăn ngừa hình thành mảng xơ vữa và cục máu đông
- Bảo vệ tim mạch, tăng tuần hoàn máu
Để được tư vấn về các vấn thêm, đột quỵ độc giả có thể liên hệ ngay tới hotline miễn phí Hotline 1800.9255.


